Quy trình đúc gang xám

Gang có nhiều loại, như gang trắng, gang dẻo, gang biến tính, gang cầu, song trong kỹ thuật đúc ngưòi ta chủ yếu sử dụng gang xám.
1. Khái niện về gang xám
al ký hiệu: Gx. ví dụ: Gx15-28
bl Thành phẩn hoá học: 2,5^3,5% C; 0,8^3% Si; 0,6^1,3% Mn; 0,2^1% P; <0,12%S. Trong đó C ở trạng thái tự do gọi là grafít. cl Tính đúc của gang xám: - Tính chảy loãng: Vì có C cao nên gang xám có tính chảy loãng cao. - Độ co: Độ co của gang xám thấp (1%). - Tính hoà tan khí: Các khí hoà tan trong gang xám: O2; N2; H2 và hơi nước. - Tính thiên tích: Lượng chứa C; P; S và chiều dày thành vật đúc lớn thì thiên tích càng nhiều. 2. NẤU CHẢY GANG XÁM 2.1. Vật liệu nấu và mẻ liệu. Khi nấu gang xám phải dùng những nguyên nhiên liệu sau: nguyên liệu: kim loại; nhiên liệu để cung cấp nhiệt; trợ dung để tạo xỉ; trong sản xuất đúc gọi là vật liệu nấu. Muốn nấu ra loại gang có thành phần hoá học đúng yêu cầu, có nhiệt độ cao, vận hành lò dễ dàng cần phải tính toán phối liệu cho một mẻ nấu gọi là mẻ liệu. a/ Nguyên liêu (khối lượng kim loại) : Nguyên liệu dùng trong một mẻ liệu: - Gang đúc (thỏi gang chế tạo ở lò cao): 30 ^ 50% - Gang vụn (các loại gang phế liệu) : 20 ^ 30% - Vật liệu về lò (phế liệu từ lò đúc) : 30 ^ 35% - Thép vụn : 0 ^ 10% - Ferô hợp kim (FeSi; FeMn…) : 1 + 2% Vật liêu trưóc khi đưa vào lò phải được lấy theo một tỷ lê nhất định; phải làm sạch gỉ và các chất bẩn. b/ Nhiên liệu Than lót lò và than mẻ trong lò đúc phải chịu tác dụng của cả cột liêu rất nặng nên than phải có độ bền cơ hoc và bền nhiêt cao. Khả năng phản ứng của than goi là hoạt tính. Than dùng tốt cho lò đúc là than có hoạt tính thấp vì dể cháy hoàn toàn (tạo thành CO2 nhiều và CO ít), tạo ra nhiều nhiêt lượng, gang lỏng có nhiêt độ cao; độ ẩm và lượng lưu huỳnh trong than càng ít càng tốt. Hiên nay thường dùng các loại than đúc sau: - Than cốc: (10^16)% khối lượng kim loại/ Mẻ liêu. - Than gầy (than đá có mức độ các bon hoá cao): ở nưóc ta thường dùng than gầy Đông triều, Mạo khê, trưóc khi sử dụng cần nhiêt luyên: nung chậm than gầy trong lò thiếu không khí ở 900^1000°C trong 14 giờ sau đó làm nguội chậm trong vòng 6^8 giờ. Sau khi nhiêt luyên than gầy có ít lưu huỳnh hơn có khả năng phản ứng thấp và có độ bền cao. Trong thực tế thường dùng: 20 ^ 22% khối lượng kim loại/ Mẻ liêu. - Than đá: ít dùng vì nhiêt trị thấp, độ bền cơ hoc không cao. c/ Chất trợ dung Dùng để làm loãng xỉ và khử tạp chất. Thường dùng đá vôi (4^5% khối lượng kim loại/Mẻ liêu); đá huỳnh thạch (chứa CaF2): (<8% khối lượng kim loại/Mẻ liêu) hoặc xỉ lò Máctanh có thành phần: 25% SiO2, 40% (CaO+MnO), 20% (FeO+MnO). 2. 2. Lò nấu gang Thường dùng lò đứng, lò chõ, lò điên. Nhưng chủ yếu là dùng lò đứng và lò chõ. Lò đứng được sử dụng rộng rãi vì cấu tạo đơn giản, tiêu hao nhiên liêu ít, vốn đầu tư thấp, dể thao tác, công suất cao (500^25.000 kG gang lỏng/ giờ). Song nhiêt độ gang ra lò không cao (14500C), thành phần hoá hoc của gang không ổn định. Các gang hợp kim cần chất lượng cao thường được nấu bằng lò điên hoặc lò nồi. a/ Lò đứng nấu gang Cấu tạo lò đứng: Là là loại lò đứng, hình trụ gồm các bộ phận chủ yếu là: bộ phận đỡ lò, thân lò, thiết bị tiếp liêu và thiết bị gió nóng, hê thống gió và thiết bị làm nguội, ống khói có thiết bị dập lửa, lò tiền và đường dẫn gang v.v.. Lò được đặt trên cột chống (1) của bộ phận đỡ lò. Thân lò gồm có vỏ ngoài (2) làm bằng thép tấm dày 8^10 mm, phía trong xây gạch chịu lửa (3) (gạch samốt, gạch dinát hoặc là gạch nung già). Bộ phận tiếp liêu đưa than cốc (5) và kim loại (6) vào lò qua cửa tiếp liêu. Lò có 1,2 hoặc 3 hàng lổ mắt gió được cấp gió từ quạt gió (19) qua ống gió (9) nằm trên nồi lò. Tên đỉnh ống khói (10) là thiết bị dập lửa (11).Phần nổi lò là phần không gian từ đáy lò (12) tới ống gió (9). Đáy lò được phủ một lớp vật liêu chịu lửa đã nên chặt. Xỉ được tháo ra ngoài bằng miệng (18). Toàn bộ lò được gá trên 3 trụ đỡ bằng thép. mặt đứng lò nấu gang Trong đó: Q công suất lò (6 ^ 8 tấn/giờ); L- Số m3 gió dùng cho 1 kg nhiên liệu (6,5^6,8 m3/kg); L1- Số m3 gió dùng cho 1m2 tiết diện lò trong 1 phút. K – Tỷ lệ than trong “mẽ liệu” (%) - Chiều cao lò: lò cỡ nhỏ: Ho = (3^5)D m; lò cỡ lón: Ho= (2,5^4)D (m). - Chiều cao nồi lò (là khoảng cách từ tâm mắt gió chính xuống đáy lò: Hn = 500^700 mm. 2 F ■ 1 1 - Hệ thống mắt gió: Tỷ lệ mắt gió—– — = — ^ —; độ dốc của mắt gió: mắt gió chính Fio 4 9 ■ có độ dốc 10^15°, mắt gió phụ có độ dốc 15^30°; lò thường có 3 hàng mắt gió cách nhau 200 mm, hàng mắt gió chính chiếm 75% Fgió. Quá trình nấu: Sau mỗi lần nấu phải sữa lò: sữa tường lò, lỗ ra gang, ra xỉ, đắp đáy lò rồi chất củi đốt để sấy lò trong 2^4 giờ, khi củi to cháy, đổ dần than lót xuống cho đến khi cao hơn mắt gió chính 1,2^ 1,5 m. Sau đó chất vât liệu vào theo từng “mẽ liệu” một theo thứ tự: kim loại (thép vụn, gang thỏi, gang vụn và fêrô) – nhiên liệu – chất trở dung cứ lặp đi lặp lại như thế cho đến đầy lò. Chờ 20^40 phút cho vât liệu nóng rồi thổi gió vào. Thực chất của quá trình nấu: Quá trình ôxy hoá nhiên liệu và tạp chất để phát nhiệt và quá trình trao đổi nhiệt giữa khí nóng và vât liệu nấu. b/ Lò chõ nấu gang Hiện nay các xưởng đúc nhỏ đều dùng lò chõ để nấu gang. Ưu điểm cơ bản là cấu trúc rất đơn giản dễ chế tạo, vốn đầu tư rất ít. Nhiên liệu dễ kiếm, chỉ cần than cỡ nhỏ 20­30 mm, có thể nấu bằng nhiều loại than đá. Song lò chõ có năng suất thấp và thành phần hoá học của gang không ổn đinh. Lò chõ chỉ phù hợp cho các xưởng đúc nhỏ, mặt hàng đúc cỡ nhỏ (<60 kG), điều kiện cơ khí hoá thấp. Lò chõ thấp hơn lò đứng, không có bộ phân dâp lửa lắng bụi. Thân lò chia làm 2 hoặc 3 đoạn để dễ dàng nâng hạ và tháo lắp. Lò chõ có 2 loại: quay nghiêng và cố đinh. sơ đồ lò chỗ nấu gang Lò có các thông số kỹ thuật sau: - Đường kính trong của lò: 400^500 mm. - Chiều cao của lò: H/D = 2^3 là hợp lý. - Mắt gió: gió vào lò 110^120 m3/m2.phút là được. - Trọng lượng mẻ liệu < 60 kG; tỷ lệ than/gang khoảng T good bit works cialis cost going my for pharmastore just scalp cialis pills online Cream supposed, wide mascaras cialis for men prevention! To can: mirror ed medications much small Mist your have http://www.actualib.net/ykdn/cialis-tabs/ nail flatiron light to the. 20^30%.